0 Địa chỉ: 45/1 Langbiang, Thị trấn Lạc Dương, Huyện Lạc Dương, Lâm Đồng 0908 848 887

Ưu và nhược điểm 3 phương pháp ăn dặm cho bé hiện nay

20-08-2020
Theo tổ chức y tế WHO khuyến nghị, trẻ nên bắt đầu ăn dặm từ 6 tháng tuổi.
Tuy nhiên, khi ăn dặm cần đảm bảo các nguyên tắc
  • Đúng thời điểm
  • Đầy đủ chất dinh dưỡng: Protein (chất đạm), Lipit (chất béo), Carbohydrate (tinh bột), Vitamin (sinh tố)
  • Phù hợp
 
1. Ăn dặm đúng thời điểm
Khi nào nên cho bé ăn dặm là điều các mẹ cần đặc biệt lưu ý. Nên cho bé ăn dặm đúng thời điểm, như vậy mới có thể giúp trẻ hấp thu được những dưỡng chất từ thức ăn. Có nhiều trường hợp mẹ bỉm sữa thấy con nhẹ cân, chậm lớn nên cho bé ăn dặm sớm, thế nhưng thực tế việc cho trẻ ăn dặm quá sớm sẽ làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh như:
Dạ dày và thận của trẻ dễ bị tổn thương do chưa phát triển hoàn thiện lại phải hoạt động quá mức. Trước 4 tháng tuổi hệ tiêu hóa của trẻ chưa tiết đủ chất nhầy và các enzyme để phân cắt đạm và chất béo, vì thế lúc này thận sẽ phải làm việc quá sức.
  • Ăn dặm cho bé sớm khiến trẻ có nguy cơ cao bị mắc các bệnh rối loạn tiêu hóa, bị đi ngoài hoặc táo bón do hệ tiêu hóa còn non nớt.
  • Dạ dày phải co bóp mạnh mẽ trong khi lớp niêm mạc bề mặt và lớp dịch nhầy còn mỏng dẫn tới tổn thương. Đây cũng là nguyên nhân khiến trẻ mắc các bệnh liên quan đến dạ dày khi lớn lên.
  • Bé chán bú ti mẹ dẫn đến thiếu hụt các dưỡng chất thiết yếu có trong sữa mẹ. Điều đó ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức đề kháng và quá trình phát triển của trẻ. 
  • Ăn dặm quá sớm, các cơ hàm, lưỡi của trẻ chưa hoạt động phối hợp nhuần nhuyễn với nhau khiến trẻ dễ bị sặc hoặc nghẹn.
  • Trẻ có nguy cơ cao bị béo phì do các chất dinh dưỡng từ thức ăn dặm. 
  • Ăn dặm cho bé đúng thời điểm rất quan trọng mà cha mẹ cần lưu ý
 
2. Dấu hiệu để biết bé sẵn sàng ăn dặm
Để bé ăn dặm đúng thời điểm rất quan trọng, thế nhưng khi nào bé sẵn sàng cho việc ăn dặm là điều không phải cha mẹ nào cũng nắm được. Theo khuyến cáo từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) các mẹ chỉ nên ăn dặm cho bé từ khi được tròn 6 tháng tuổi. Bởi lúc này hệ tiêu hóa trong cơ thể trẻ đã phát triển tương đối hoàn chỉnh và có thể hấp thu được các thực phẩm phức tạp. Cha mẹ có thể bắt đầu hành trình cho bé ăn dặm khi thấy những dấu hiệu sau:
 
  • Bé mất ngủ liên tục, khóc và đòi ăn đêm nhiều có thể là dấu hiệu cho các mẹ biết rằng trẻ cần bổ sung thêm thực phẩm để không bị cơn đói ảnh hưởng đến giấc ngủ.
  • Khi mới sinh ra được 2 - 3 tháng cứ khoảng 2 - 3 giờ là mẹ có thể cho bé bú 1 lần. Thế nhưng khi được 6 tháng trở đi, bé đã lớn và nhu cầu bổ sung thức ăn cũng cao hơn. Do vậy mẹ sẽ thấy bé thường xuyên đói hoặc khi vừa bú xong vẫn đòi thì rất có thể bé đang bắt đầu muốn ăn dặm để no lâu hơn.
  • Miệng trẻ sẽ bắt chước nhai nhóp nhép khi thấy ai đó ăn cũng là dấu hiệu cho thấy trẻ đã sẵn sàng bước vào giai đoạn ăn dặm.
  • Bé thường xuyên gặm nhấm khi nắm được bất kỳ đồ vật nào đó dù mẹ có ngăn cản. Vậy nên khi thấy bé nhà mình bỗng nhiên trở thành chú chuột gặm nhấm thì có nghĩa rằng bé đang báo hiệu mình muốn được ăn dặm rồi cha mẹ nhé. Tuy nhiên đừng thấy bé gặm đồ mà cha mẹ vội vàng cho con ăn đồ rắn ngay nhé.
  • Khi bé đã có thể ngồi vững, có thể kiểm soát được đầu và cổ thì lúc này cha mẹ có thể cho con ăn dặm.
  • Khi thấy trẻ hay gặm nhấm đồ vật thì rất có thể bé đã sẵn sàng cho việc ăn dặm
 
Các phương pháp ăn dặm cho bé 
Hiện nay có nhiều phương pháp ăn dặm cho bé để cha mẹ có thể lựa chọn áp dụng cho con em mình. Dưới đây là một số phương pháp phổ biến:
 
Phương pháp 1: Cho bé ăn dặm theo kiểu truyền thống

Ăn dặm theo phương pháp truyền thống đã không còn quá xa lạ với các mẹ Việt Nam. Để làm bột ăn dặm cho bé, các mẹ sẽ xay bột chung với các loại thức ăn như thịt, rau, cá. Khi trẻ đã mọc răng sẽ ăn cháo cùng với thức ăn được xay nhuyễn.  
Ưu điểm
  • Nếu mẹ áp dụng phương pháp ăn dặm truyền thống bé có thể ăn số lượng nhiều ngay từ những ngày đầu nên dễ tăng cân tốt.
  • Đồ ăn được xay nhuyễn an toàn cho hệ tiêu hóa.
  • Vì là phương pháp truyền thống nên dễ nhận được sự ủng hộ của gia đình.
Nhược điểm
  • Trẻ ăn nhiều thức ăn xay nhuyễn có thể ảnh hưởng đến khả năng ăn thô sau này. 
  • Xay nhiều thức ăn chung với nhau nên khi trẻ bị dị ứng mẹ khó phát hiện bé dị ứng với đồ ăn nào.
  • Nhiều thực phẩm xay nhuyễn nên khiến bé gặp khó khăn khi phân biệt từng loại nguyên liệu. 

Ăn dặm cho bé theo phương pháp truyền thống giúp bé dễ tăng cân
 
Phương pháp 2: Cho bé ăn dặm theo phương pháp tự bé chỉ huy
Đây là phương pháp được các nước phương Tây áp dụng nhiều. Phương pháp ăn dặm cho bé này các mẹ thường không xay nhuyễn thức ăn và không đút thìa mà để bé tự ăn. Mẹ sẽ chỉ ngồi hướng dẫn bé đưa thức ăn vào miệng, việc còn lại là của bé.
Ưu điểm
  • Bé có thể phát triển được kỹ năng nhai và kiểm soát thức ăn. 
  • Bé được chủ động “nắm quyền” kiểm soát thức ăn, nhờ đó được tự do khám phá các mùi vị mình thích.
  • Bé có thể dễ dàng tham gia cùng mọi người trong gia đình khi đến bữa ăn.
Nhược điểm
  • Bé tự ăn nên lượng thức ăn đưa vào cơ thể không được kiểm soát, dễ bị sụt cân, chững cân.
  • Vì ngay từ khi bắt đầu bé đã ăn đồ cứng nên nguy cơ bị hóc cao.
  • Mẹ tốn thời gian dọn dẹp “chiến trường” sau khi bé ăn xong.

Cho bé ăn theo phương pháp tự chỉ huy mẹ sẽ tốn công dọn dẹp “chiến trường”
 
Phương pháp 3: Cho bé ăn theo phương pháp của Nhật
Ăn dặm cho bé theo phương pháp của Nhật là pha cháo loãng qua rây tới tỷ lệ 1:10 chứ không quấy thành bột. Các loại rau, thịt cũng được chế biến riêng với độ thô phù hợp.
Ưu điểm
  • Bé làm quen được với các loại thức ăn khác nhau, giúp cho khả năng nhận diện mùi vị thức ăn phát triển.
  • Ăn theo phương pháp này tốt cho thận của trẻ.
  • Bé không bị gò ép, tạo cảm giác thoải mái khi ăn đồng thời tạo được thói quen ngồi ăn nhanh và tập trung.
Nhược điểm
  • Các mẹ sẽ rất tốn thời gian trong việc dạy cho bé ngồi và cầm thìa.
  • Chế biến các loại thức ăn riêng biệt cũng rất tốn thời gian.
 
Trên đây là những phân tích ưu và nhược điểm các phương pháp ăn dặm, tài liệu này mang tính chất tham khảo. Việc chăm sóc em bé cần dựa vào yếu tố Tình Yêu là nền tảng sẽ giúp bạn nhận ra điều gì cần làm và cần thiết cho bé, và bạn cần được sự tư vấn của bác sĩ hoặc người có chuyên môn.
 
LBA (t/h)

Loading