0 Địa chỉ: 45/1 Langbiang, Thị trấn Lạc Dương, Huyện Lạc Dương, Lâm Đồng 0908 848 887
Gạo hữu cơ  Langbiang (5kg)

Gạo hữu cơ Langbiang (5kg)

  • Xuất xứ :Huyện Lắk
  • Giá: 175.000 đ
  • Quy cách:
  • Hạn sử dụng :6 tháng
  • Công dụng :Cung cấp tinh bột, protein và vitamin
( Dựa trên 1 đánh giá )
Mô tả
Gạo hữu cơ Langbiang được khai thác từ vùng nguyên liệu Huyện Lắk.
Được tưới bằng nước từ khe núi, chăm sóc bằng phân hữu cơ và thuốc sinh học.
- Thời gian canh tác 6 tháng/vụ .
- Không sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật.
- Không chất bảo quản, chất tẩy trắng, thuốc chống mối mọt.
- Không giống biến đổi gen.
* Hotlline: 0986 778 479
Lúa hữu cơ Langbiang được canh tác theo quy trình hữu cơ, sử dụng phân bón hữu cơ , tưới tiêu bằng nguồn nước sạch từ trong khe núi tại vùng nguyên liệu huyện Lắk, Đắk Lắk, Việt Nam. 
 
Đặc điểm chính gạo hữu cơ Langbiang
Gạo hữu cơ Langbiang được canh tác theo nguyên tắc thuần tự nhiên, hữu cơ.
  • Không sử dụng phân bón hóa học.
  • Không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
  • Không chất bảo quản, chất tẩy trắng, thuốc chống mối mọt.
  • Không giống biến đổi gen.
  • Không pha trộn.​
- Thời gian canh tác 6 tháng/vụ: giúp hạt gạo no tròn và giàu dinh dưỡng.
- Gạo nấu chín có vị ngọt nhẹ, mùi thơm tự nhiên
- Gạo hữu cơ Langbiang không tồn đọng dư lượng thuốc trừ sâu và chất bảo quản nên tiê hóa dã dàng hơn, nhẹ bụng hơn.
 
Cách phân biệt GẠO HỮU CƠ và GẠO THƯỜNG
  • Gạo thông thường thì hạt gạo nhẵn bóng và rất trắng - vì có thể sử dụng chất tẩy trắng, nhưng gạo hữu cơ thì màu trắng vừa, hơi đục vì còn giữ lại lớp cám bổ dưỡng.

  • Khi nấu, gạo hữu cơ có mùi hương tự nhiên của lúa mới, cơm có mùi thơm dịu, ăn đến cuối bữa vẫn còn thơm không bị hắc mùi như gạo dùng chất tạo hương.

  • Cơm nấu từ gạo hữu cơ có vị ngọt thanh, khi để qua đêm chỉ có lớp bề mặt khô còn bên dưới vẫn mềm, khác với loại gạo sử dụng phân bón hóa học thường cứng và dễ thiu.

Công dụng gạo hữu cơ Langbiang

- Tăng cường sức khỏe
- Hỗ trợ ổn định đường huyết
- Giảm mỡ máu
- Giảm béo phì
- Tốt cho mọi lứa tuổi
- Cung cấp complex carbonhydrate, lipit, gluxit, chất xơ, khoáng, vitamin B1, Omega 3,6,9.
- Thay thế thực phẩm chức năng: phòng chống loãng xương, viêm khớp, bệnh tiêu hóa, giảm cholesterol, ngăn đông máu và tim mạch
 
 

Thành phần dinh dưỡng của gạo

Thành phần của gạo hữu cơ gồm chất tinh bột (carbohydrate), chất đạm, chất béo, chất xơ và các vitamin như B1, B2, B3, B6; các axit như pantothenic (vitamin B5), paraaminobenzoic (PABA), folic (vitamin M), phytic; các nguyên tố vi lượng như canxi, sắt, magie, selen, glutathion (GSH), kali và natri.
 
Chất tinh bột (carb) chứa trong hạt gạo dưới hình thức carbohydrate (carb) và trong con người dưới dạng glucogen, gồm:
- Loại carb đơn giản như chất đường glucose, fructuose, lactose và sucrose;
- Loại carb hỗn tạp là một chuỗi phân tử glucose nối kết nhau chứa nhiều chất sợi.
 
Tinh bột cung cấp phần lớn năng lượng cho con người. Gạo trắng chứa tinh bột (carb) rất cao (khoảng 82gr trong 100gr gạo). Do đó, 90% năng lượng gạo cung cấp do carb.
 
Chất protein: Gạo là loại thức ăn dễ tiêu hóa và cung cấp loại protein tốt cho con người. Chất protein cung cấp các phân tử amino acid để thành lập mô bì, tạo ra enzym, kích thích tố và chất kháng sinh. Chỉ số giá trị sử dụng protein thật sự của gạo là 63, so sánh với 49 cho lúa mì và 36 cho bắp (căn cứ trên protein của trứng là 100).
 
 Vitamin: Cũng giống như các loại ngũ cốc khác, lúa gạo không chứa các loại vitamin A, C hay D, nhưng có vitamin B-1, vitamin B-2, niacin, vitamin E, ít chất sắt và kẽm và nhiều chất khoáng Mg, P, K, Ca.
Thiamin (vitamin B1) giúp tiêu hóa chất đường glucose để cho năng lượng, vì thế hỗ trợ cho các tế bào thần kinh, hoạt động của tim và khẩu vị. Vitamin B1 không thể dự trữ trong cơ thể nên phải cung cấp hàng ngày. Gạo trắng cung cấp 0,07 mg B1/100 gram.
 
Riboflavin: Gạo chứa ít chất riboflavin hay vitamin B2, rất cần thiết cho sản xuất năng lượng và nuôi dưỡng bì mô của mắt và da. Gạo trắng chứa 0,02 mg B2/100 gram.
 
Niacin là yếu tố cần thiết để phân tách chất glucose cho năng lượng và cho da và hoạt động bình thường của hệ thần kinh. Gạo trắng chứa 1,8 mg Niacin/100 gram.
 
Vitamin E là một loại sinh tố tan trong mỡ, giúp cho vitamin A và các chất béo chống oxyd hóa trong tế bào và bảo vệ hủy hoại của bì mô của cơ thể.
 
Ngoài ra, gạo còn cung cấp những chất khoáng cần thiết cho cơ thể với ít chất sắt (thành phần của hồng huyết cầu và enzym) và kẽm (giúp chống oxyd hóa trong máu, thành phần của enzym trong tăng trưởng, phân chia tế bào), nhưng nhiều chất P (giúp xương, răng, biến hóa trong cơ thể), K (cho tổng hợp protein, hoạt động enzym), Ca (giúp xương, răng và điều hòa cơ thể), muối (giữ cân bằng chất lõng trong cơ thể, hoạt động bình thường của hệ thần kinh và bắp thịt)...
Hướng dẫn sử dụng
- Tỷ lệ nước /gạo: 1: 1
- Để cơm ngon và sạch hơn, bạn nên dùng nước sạch để nấu cơm
- Gạo sạch, an toàn cho mọi lứa tuổi khi sử dụng
 
HSD: Sử dụng gạo trong vòng 6 tháng
 
----------
Tham chiếu
  • https://www.verywellfit.com/rice-nutrition-facts-calories-and-health-benefits-4119792
  • Chandler, R.F. 1979. Rice in the Tropics: A guide to the development of national programs. Westview Press/Boulder, Colorado, pp 256.
  • Chaudhary, R.C. and Trần Văn Đạt. 2001. Speciality rices of the world: a prologue. Speciality Rices of the World: Breeding, production and Marketing, FAO, Rome and Science Publisher, UK, p 3-12.
  • Institute of Nutrition, 1999. Thai food composition, Mahidol University (available at www.pechsiam.com)
  • Juliano, B.O. 2003. Rice chemistry and quality. Philrice, Philippines, pp 480.
  • Juliana, B.O. and Villareal, C.P. 1993. Grain quality evaluation of world rices. IRRI, Philippines.
  • Tang, S.X. 1995. In Special rices in China. Shanghai Sci. and Tech. Press, China.
  • Wu, S.Z. and Huang, C.W. 1998. Guandong Agri. Sci. , 3: 5-6.
  • Zhao, C.Z., Qi, X.F. and Yang, C.D. 1993. Chinese J. Rice Sci. 7(2): 120-122.
Sản phẩm khác
Loading